CELLCHAIN LIPITRIX

Nghệ (Curcuma longa) thuộc họ Gừng (Zingiberaceae) là loài cây trồng phổ biến ở Việt Nam, từ vùng đồng bằng ven biển đến vùng núi cao trên 1500m. Nghệ có nguồn gốc nguyên thủy từ Ấn Độ, ngày nay nó đã trở nên quen thuộc ở khắp các nước vùng nhiệt đới từ Nam Á đến Đông – Nam Á và Đông Á.

Cây Nghệ được trồng phổ biến tại Việt Nam.

Cây Nghệ được trồng phổ biến tại Việt Nam.

Đặc điểm hình thái

Nghệ thuộc cây thảo, cao 0.6-1m. Thân rễ Nghệ (củ Nghệ theo cách gọi của dân gian) to, có ngấn, phân nhánh thành nhiều củ hình bầu dục, màu vàng sẫm đến vàng đỏ, rất thơm. Lá mọc thẳng từ thân rễ, gốc thuôn hẹp, đầu hơi nhọn, dài 30-40cm, rộng 10-15cm, hai mặt nhẵn cùng màu lục nhạt, mép nguyên uốn lượn, bẹ lá rộng và dài. Cụm hoa hình trụ hoặc hình trứng dính trên một cán mập dài từ 20cm, mọc từ giữa túm lá. Tràng có ống dài, cánh giữa dài hơn các cánh bên, màu vàng. Nhị có bao phấn có cựa do một phần lồi ra của trung đới ở dưới các ô, nhị lép dài hơn bao phấn, cánh mô gần hình mắt chim, hơi chia 3 thùy, bầu có lông. Quả nang 3 ô, mở bằng van, hạt có áo.

Bộ phận dùng

Thân rễ Nghệ được thu hái vào tháng 8,9, cắt bỏ rễ để riêng. Muốn để lâu thì người ra hấp nghệ trong 6-12 giờ, để ráo nước rồi đem phơi nắng hay sấy khô.

Thành phần hóa học

Các chất màu phenolic trong củ nghệ chủ yếu là các dẫn chất của diarylheptan, 3 chất chủ yếu curcumin, bis (4 hydroxy -cinnamoyl)-methan và 4-hydroxycinnamoyl feruloyl methan.

Nghệ vàng ở Việt Nam – theo báo cáo của Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Văn Đàn – viện Dược liệu xác định trong củ nghệ có hỗn hợp chất màu 3.5-4% và phân lập được curcumin tinh khiết với hàm lượng 1.5-2%.

Chất màu trong củ nghệ có thể chiết xuất dễ dàng bằng cách dùng dung môi chiết trực tiếp từ bột củ nghệ hoặc chiết bằng nước kiềm sau đó tủa với acid

Tác dụng dược lý:

  • Tác dụng hạ đường huyết: Một nghiên cứu công bố trên tạp chí Diabetes Care cuối năm 2012 đánh giá tác dụng hạ đường huyết của curcumin. Nghiên cứu tiến hành trên 240 bệnh nhân tiền tiểu đường, chia làm 2 nhóm: nhóm 1 điều trị với curcumin, nhóm 2 sử dụng giả dược. Kết quả sau 9 tháng điều trị, 16.4% bệnh nhân trong nhóm placebo được chẩn đoán tiểu đường type 2. Trong khi nhóm điều trị với curcumin không có bất kỳ bệnh nhân nào tiến triển thành đái tháo đường type 2. Cộng thêm, curcumin còn giúp cải thiện chứng năng của tế bào 𝛽 đảo tụy.
Tác dụng hạ đường huyết của Nghệ được ứng dụng trong điều trị tiểu đường.

Tác dụng hạ đường huyết của Nghệ được ứng dụng trong điều trị tiểu đường.

Cơ chế hạ đường huyết của curcumin:

  • Giảm tính kháng insulin của tế bào. Curcumin giảm nồng độ acid béo tự do Free fatty acids FFA trong máu. FFAs là yếu tố quan trọng đóng góp vào tính kháng insulin.
  • Tăng cường hoạt động của enzyme glucokinase ở gan xúc tác phản ứng phosphoryl hóa glucose tạo thành G-6 phosphate, là bước đầu tiên trong quy trình tổng hợp glycogen tại gan.
  • Ức chế hoạt động gluconeogenesis tại gan – tân tạo đường từ acid amin, lactate, acid béo.
  • Tăng tổng hợp protein vận chuyển Glucose transporter-4 (GLUT4) (mở kênh GLUT4 phụ thuộc vào sự gắn của insulin với thụ thể) đưa glucose từ ngoài vào trong tế bào mô cơ, mỡ.
  • Curcumin tăng mở và kích thích kênh anion, khử cực màng tế bào 𝛽 đảo tụy, từ đó dẫn đến tăng giải phóng insulin từ tuyến tụy.
  • Bảo vệ tế bào 𝛽 đảo tụy bằng cách ức chế sản xuất các gốc tự do ROS
  • Ngăn ngừa biến chứng tiểu đường:
  • Bảo vệ gan: Nhiều bệnh nhân tiểu đường thường có vấn đề về gan như gan nhiễm mỡ. Một nghiên cứu trên chuột tiểu đường tiêu thụ curcumin ít gặp vấn đề về gan.
  • Giảm cholesterol máu và lipid toàn phần: thử tác dụng trên thỏ đã gây tăng cholesterol máu thực nghiệm, nước sắc nghệ đã làm giảm lượng cholesterol và lipid toàn phần một cách rõ rệt. Cơ chế được đề xuất do curcumin tăng cường hoạt động của enzyme lipase – phân giải lipoprotein của cơ thể. Một nghiên cứu lâm sàng trên 63 người với bệnh lý mạch vành cấp tính dùng liều thấp 45mg curcumin mỗi ngày trong 2 tháng. Kết quả cho thấy nồng độ cholesterol toàn phần giảm. Do đó tiêu thụ nghệ sẽ giúp giảm nguy cơ bệnh lý mạch vành trên bệnh nhân tiểu đường.
  • Khả năng chống oxy hóa bảo vệ cơ thể khỏi tác động của đường huyết cao lên các cơ quan trong cơ thể. Ngăn ngừa các biến chứng thần kinh ngoại vi như các vấn đề về mắt (bệnh lý võng mạc, đục thủy tinh thể), trí nhớ, chức năng sinh dục (cương dương), biến chứng thận.
  • Curcumin thúc đẩy nhanh quá trình lành thương ở bệnh nhân tiểu đường vì những bệnh nhân này thường gặp tình trạng vết thương lâu lành.

Với đái tháo đường type 1, nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào đảo tụy sản xuất insulin. Có nhiều bài báo chỉ ra curcumin có thể thay đổi sự hoạt động quá mức của hệ thống miễn dịch bằng cách làm giảm đáp ứng của tế bào miễn dịch T của cơ thể.

  • Chống viêm cấp tính và mạn tính: thể hiện tác dụng chống viêm cấp tính và mạn tính trong mô hình gây phù bàn chân và gây u hạt thực nghiệm trên chuột cống trắng. Tác dụng này tương tự như hydrocortison acetat hoặc indomethacin. Curcumin và dẫn chất là những thành phần có hoạt tính chống viêm. Tác dụng này có thể do khả năng thu dọn những gốc oxy có liên quan đến quá trình viêm.
  • Chống loét dạ dày và loạn tiêu hóa: curcumin dự phòng và cải thiện những thương tổn gây thực nghiệm ở dạ dày do kích thích sản sinh chất nhầy. Cao nước hoặc cao methanol nghệ cho thỏ uống làm giảm tiết dịch vị và tăng lượng chất nhầy của dịch vị. Hai thử nghiệm lâm sàng đánh giá tác dụng trên loét dạ dày tá tràng cho thấy việc uống thuốc kích thích sự lành loét và giảm đau bụng.

Bệnh nhân uống bột nghệ 500mg, ngày 4 lần trong 7 ngày có hiệu quả tốt với loạn tiêu hóa acid, loạn tiêu hóa đầy hơi và loạn tiêu hóa mất trương lực.

    • Kháng khuẩn: curcumin có tác dụng ức chế sự phát triển của trực khuẩn lao ở nồng độ tối thiểu 25𝜇g/ml, ngoài ra còn có tác dụng ức chế Salmonella paratyphi ở 50𝜇g/ml, tụ cầu vàng ở 50𝜇g/ml.
    • Làm chậm lại sự phát triển của khối u ở bệnh nhân ung thư: nghiên cứu lâm sàng tại Mỹ và Đài loan về tác dụng điều trị ung thư của Curcumin cho thấy curcumin có thể kìm hãm sự phát tác của các tế bào ung thư da, dạ dày, ruột, vòm họng, dạ con, bàng quang.

  • Giải độc và bảo vệ tế bào gan

Ứng dụng nghệ trong điều trị tiểu đường:

  • Làm chậm sự phát triển của tiền tiểu đường thành tiểu đường type 2
  • Sử dụng đơn độc trong tiểu đường type 2 với mức đường huyết thấp và kết hợp với thuốc tây/insulin trong tiểu đường type 2 thể trung bình – nặng.
  • Ngăn ngừa biến chứng tiểu đường với bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường type 1 và type 2.

Bộ 3 thảo dược nghệ, hoa hòe, lá Mã đề trong tiểu đường

Viên uống tiểu đường ứng dụng hiệu quả tác dụng của Nghệ cùng Mã Đề và Hoè Hoa.

Viên uống tiểu đường ứng dụng hiệu quả tác dụng của Nghệ cùng Mã Đề và Hoè Hoa.

Insutrix là sản phẩm thảo dược đầu tiên ở Việt Nam kết hợp bộ 3 thảo dược: thân rễ Nghệ, hoa Hòe, lá Mã đề ứng dụng hỗ trợ điều trị tiểu đường. Ưu điểm vượt trội của Insutrix là ngoài tác dụng hạ đường huyết, sản phẩm giúp ngăn ngừa và làm chậm sự tiến triển của biến chứng tiểu đường – đây được coi là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong và mất chức năng ở bệnh nhân tiểu đường.

Địa chỉ văn phòng: 263/4 Nguyễn Văn Đậu, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TPHCM.
Điện thoại: 1900 234 564
Email: cellchainvietnam@gmail.com
Website: http://www.cms.stellakinetics.com/lipitrix/

SẢN PHẨM ĐÃ XEM

    Chưa xem sản phẩm nào
0901 33 76 76